vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh G – sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Chị Đoàn Thị T – sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHƯỚC LONG
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST- HNGĐPhước Long, ngày 22 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHƯỚC LONG – TỈNH BẠC LIÊU Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Lư Trường Lâm Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Hồng Lành 2. Bà Lê Ái Nguyên Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 262/2017/TLST- HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thanh G – sinh năm 1980 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Chị Đoàn Thị T – sinh năm 1972 Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Bạc Liêu. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Thanh G và chị Đoàn Thị T thuận tình ly hôn.

- Về quan hệ con chung: Anh G và chị T thống nhất giữa anh chị không có con chung. Cháu Nguyễn H, sinh ngày xx/xx/2011 là con riêng của chị T, hiện tại chị T đang nuôi cháu H. Ghi nhận sự tự nguyện thỏa thuận của anh G và chị T: sau khi ly hôn chị T được quyền tiếp tục nuôi con riêng tên Nguyễn H, sinh ngày xx/xx/20. Chị T không yêu cầu anh G cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét.

- Về quan hệ tài sản chung: do các đương sự không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết. Các đương sự xác định không có nợ chung và không yêu cầu nên không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: anh Nguyễn Thanh G tự nguyện nộp 300.000đ, anh G đã dự nộp 300.000đ tại biên lai tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010408 ngày 04/12/2017 được chuyển thu án phí. Chị T không phải nộp án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ