vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bé T và anh Nguyễn Thanh K. 2.

VKSND huyện Phú Quốc; UBND xã B, H. GR; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bé T và anh Nguyễn Thanh K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ QUỐC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH KIÊN GIANG
Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ
Phú Quốc, ngày 09 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 112/2018/TLST- HNGĐ ngày ngày 14 tháng 03 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Ngô Thị Bé T, sinh năm 1985 Địa chỉ: Tổ N, khu phố M, thị trấn D, Phú Quốc, Kiên Giang * Bị đơn: Anh Nguyễn Thanh K, sinh năm 1979 Địa chỉ: Tổ N, khu phố M, thị trấn D, Phú Quốc, Kiên Giang Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 03 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Ngô Thị Bé T và anh Nguyễn Thanh K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh K và chị T thống nhất giao con chung là cháu Nguyễn Trung K, sinh ngày 24/06/2011 cho chị T nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh K tự nguyện cấp dưỡng nuôi con hàng tháng là 3.000.000 đồng. Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày 30/3/2018. Anh K có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích chung của con, anh K và chị T có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Chị T và anh K tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về công nợ chung: Anh K và chị T cam kết không có nợ bất cứ cá nhân hay tổ chức nào và không ai nợ anh chị nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Căn cứ khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Án phí hòa giải thuận tình ly hôn là 150.000 đồng, anh K và chị T mỗi người phải chịu 75.000đồng. Án phí cấp dưỡng nuôi con anh K phải chịu là 150.000 đồng. Chị T tự nguyện nộp án phí ly hôn và án phí cấp dưỡng nuôi con thay cho anh K. Chị T đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đồng theo biên lai thu số 0002944 ngày 06/3/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Quốc nay được cấn trừ vào tiền án phí. Án phí đã được nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ