- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc N - Trần Tuấn P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỸ TÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tú, ngày 04 tháng 7 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 93/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc N; Địa chỉ: Số 104, ấp C, xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị đơn: Anh Trần Tuấn P; Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung:
- Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P thống nhất giao con tên Trần Ngọc T, sinh ngày 26 tháng 8 năm 2015 cho anh Trần Tuấn P nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P thống nhất giao con tên Trần Minh Q, sinh ngày 14 tháng 4 năm 2018 cho chị Nguyễn Thị Ngọc N nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P không phải cấp dưỡng nuôi con cho nhau.
- Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai có quyền cản trở anh, chị thực hiện quyền này. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc N và anh Trần Tuấn P thống nhất không có nên không yêu cầu giải quyết. 2.3. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Ngọc N đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000028 ngày 31 tháng 5 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Tú, tỉnh Sóc Trăng và như vậy chị được hoàn lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Mỹ Tú; - Chi cục THADS huyện Mỹ Tú; - TAND tỉnh Sóc Trăng; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Sóc Trăng. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoàng Lâm |