- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN! ! ! HUYỆN!MINH!HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Số: 66/2018/QĐST- HNGĐ " " |
QUYẾT!ĐỊNH!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
!
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 54/2018/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn A; sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố *, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hà Tĩnh. Bị đơn: Chị Đinh Thị G; sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn M, xã X, huyện M, tỉnh Quảng Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018.
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
!
!QUYẾT!ĐỊNH:!
!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Thị G. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn A và chị Đinh Thị G thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
- Về con chung: Hai vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Thanh H – sinh ngày 21/10/2002 và Nguyễn Thị Tuyết N – sinh ngày 14/12/2004. Hai vợ chồng thỏa thuận giao cháu H cho chị G trực tiếp nuôi dưỡng, cháu N cho anh A trực tiếp nuôi dưỡng, không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung. Các bên không được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung của nhau. Trong trường hợp cần thiết vì quyền lợi của con, các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án thay đổi việc nuôi con chung.
- Tài sản chung và nợ chung: Không có
- Về án phí: Anh A và chị G thỏa thuận anh A chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh A đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0004022 ngày 14/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa. Chi cục thi hành án dân sự huyện Minh Hóa trả lại cho anh A số tiền 150.000 đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi!nhận:! !
!
!
!
!
!
!
THẨM!PHÁN!
- TAND tỉnh QB;
- VKSND huyện MH;
- Chi cục THADS huyện MH;
( đã ký)
- Các đương sự;
- UBND xã Xuân Hoá;
- Lưu HS.
Đinh!Đức!Cảnh
! ! !
!
!
!
!
!
!
!