vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hán Quang T và chị Trần Thị T. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LÂM THAO
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐL, ngày 30 tháng 3 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 111/2018/TLST-HNGĐ ngày 20/3/2018 giữa:

Nguyên đơn: Anh Hán Quang T, sinh năm 1968

Bị đơn: Chị Trần Thị T, sinh năm 1974

Đều có địa chỉ tại: Khu 8, xã B, huyện L, tỉnh Phú Thọ.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/3/2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Hán Quang T và chị Trần Thị T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Về con chung: Anh Hán Quang T và chị Trần Thị T đều xác nhận vợ chồng có hai con chung:

1. Hán Quang T, sinh ngày 19/10/1995

2. Hán Quang T, sinh ngày 15/9/1999

Do hai con chung của vợ chồng anh chị đã trưởng thành và lao động tự túc được nên vợ chồng anh chị không đề nghị Tòa án giải quyết về con chung.

Về tài sản chung, về vay nợ: Anh Hán Quang T và chị Trần Thị T đều đề nghị để vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về công sức đóng góp: Anh Hán Quang T và chị Trần Thị T đều xác nhận vợ chồng không đóng góp gì cho gia đình hai bên nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Hán Quang T xin tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/0000204 ngày 20 tháng 3 năm 2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả lại cho anh T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ