vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kiều D - sinh năm 1980 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau.

VKSND huyện Cái Nước; Chi cục THADS huyện Cái Nước; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kiều D - sinh năm 1980 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI NƯỚC
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-HNGĐCái Nước, ngày 24 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án về hôn nhân và gia đình thụ lý số: 137/2018/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2018 giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kiều D - sinh năm 1980 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Trần Minh Đ - sinh năm 1983 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Kiều D - sinh năm 1980 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau. Bị đơn: Anh Trần Minh Đ - sinh năm 1983 Cư trú tại: Khóm 1, thị trấn CN, huyện CN, tỉnh Cà Mau. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Lê Kiều D và anh Trần Minh Đ về việc chị D và anh Đ thống nhất giao con chung tên Trần Hoàng H - sinh ngày 26 tháng 02 năm 2009 cho chị Lê Kiều D trực tiếp nuôi dạy đến tuổi trưởng thành. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm anh Trần Minh Đ và chị Lê Kiều D mỗi người phải chịu theo quy định của pháp luật là 75.000 đồng. Chị Lê Kiều D tự nguyện nộp thay cho anh Trần Minh Đ 75.000 đồng án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Tổng cộng chị D phải nộp án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng. Chị Lê Kiều D có dự nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 004259 ngày 20 tháng 3 năm 2018 được đối trừ. Chị Lê Kiều D được nhận lại 150.000 đồng. Nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Cái Nước. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được Thi hành án dân sự, người phải Thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ