vanban.org

Quyết định 66/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 28/08/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp A, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Minh T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp TA, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre * Bị đơn:

Ông Nguyễn Tuấn T2, sinh năm 1993 Địa chỉ: Ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Văn T3, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp MA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thu S- Nguyễn Tuấn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp A, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Minh T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp TA, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre * Bị đơn:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 66/2018/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 28 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 144/2018/TLST-DS ngày 12 tháng 7 năm 2018,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu S, sinh năm 1974 Địa chỉ: Ấp A, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Thị Minh T1, sinh năm 1982 Địa chỉ: Ấp TA, xã TB, huyện MCB, tỉnh Bến Tre * Bị đơn:

Ông Nguyễn Tuấn T2, sinh năm 1993

Địa chỉ: Ấp B, xã SĐ, thành phố BT, tỉnh Bến Tre Đại diện theo ủy quyền: Ông Trương Văn T3, sinh năm 1978 Địa chỉ: Ấp MA, xã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Nguyễn Tuấn T2 có trách nhiệm trả cho bà Nguyễn Thị Thu S số tiền 45.000.000 (Bốn mươi lăm triệu) đồng. Ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Thu S không yêu cầu tính lãi đối với số tiền này. Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, số tiền gốc trên chưa được thi hành thì bên phải thi hành án chưa thi hành án phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành cho đến khi thi hành xong.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được giảm 50% là 1.125.000 (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng do ông Nguyễn Tuấn T2 nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu S số tiền 1.125.000 (Một triệu một trăm hai mươi lăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0017288 ngày 11/7/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ