- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA Tỉnh Thanh Hóa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2018/QĐST-DS | Hoằng Hóa, ngày 12 tháng 10 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-----------------------------------------
TÕA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA, TỈNH THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 34/2018/TLST-DS ngày 31 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ.
Địa chỉ trụ sở: thôn 1, xã Đ, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Văn L, Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Bị đơn: Ông Lê Văn C, sinh năm 1948.
Địa chỉ: thôn 3, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Lê Văn C ký hợp đồng tín dụng số 63/HĐTD ngày 24/4/2015 với Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ vay số tiền 170.000.000 đồng, thời hạn vay 12 tháng, lãi suất 1,3%/tháng, lãi suất nợ quá hạn 150%, lãi trả hàng tháng, gốc trả 01 lần. Thế chấp tài sản là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 146, tờ bản đồ số 02 (E_48_08_139_d) bản đồ địa chính xã H, theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 63/HĐTC ngày 22/4/2015, được công chứng tại Văn phòng Công chứng H. Hai bên đã thực hiện hợp đồng như thỏa thuận Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ đã giải ngân cho ông C, ông C đã thực hiện thanh toán lãi hàng tháng đến ngày 24/9/2015. Tính từ ngày 25/9/2015 đến ngày 04/10/2018 ông Lê Văn C còn nợ Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ số tiền gốc 170.000.000 đồng, nợ lãi (trong hạn và quá hạn) là 114.377.000 đồng.
Ông Lê Văn C có nghĩa vụ trả nợ cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ số tiền gốc 170.000.000 đồng, nợ lãi 114.377.000 đồng. Tổng cộng: 284.377.000 đồng (Hai trăm tám mươi tư triệu ba trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).
Hai bên thỏa thuận trả theo các đợt cụ thể như sau:
Đợt 1: Ngày 15 tháng 01 năm 2019 trả 40.000.000 đồng tiền gốc.
Đợt 2: Ngày 15 tháng 4 năm 2019 trả 40.000.000 đồng tiền gốc và 38.000.000 đồng tiền lãi.
Đợt 3: Ngày 15 tháng 7 năm 2019 trả 40.000.000 đồng tiền gốc và 38.000.000 đồng tiền lãi.
Đợt 4: Ngày 15 tháng 10 năm 2019 trả 50.000.000 đồng tiền gốc và 38.377.000 đồng tiền lãi.
Kể từ ngày tiếp theo sau phiên hòa giải (04/10/2018) và từ ngày kế tiếp theo hạn trả nợ, số tiền phải trả theo đợt đã thỏa thuận trên ông Lê Văn C tiếp tục chịu lãi suất trên số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng số 63/HĐTD ngày 24/4/2015 của Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ tương ứng với thời gian chậm trả, cho đến khi trả nợ xong toàn bộ khoản nợ.
Sau khi án quyết định có hiệu lực pháp luật, đến hạn trả nợ theo thỏa thuận trên và kể từ ngày bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án không thi hành hoặc thi hành không đầy đủ thì bên được thi hành án có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số 63/HĐTC ngày 22/4/2015 được công chứng tại Văn phòng Công chứng H.
Về án phí: Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ chịu 3.554.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 6.950.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002727 ngày 27/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa. Hoàn trả lại cho Quỹ tín dụng nhân dân cơ sở Đ số tiền 3.395.250 đồng (Ba triệu ba trăm chín mươi lăm nghìn hai trăm năm mươi đồng). Miễn toàn bộ số tiền 3.554.750 đồng án phí dân sự sơ thẩm cho ông Lê Văn C (ông C thuộc đối tượng người cao tuổi).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đưong sự. - VKSND huyện Hoằng Hóa. - Chi cục THADS H.Hoằng Hóa. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Ngọc Thắng |