- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Đức D- Nguyễn ThịT- Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Hoàng Đức D và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN ND TX CỬA LÒ TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2017/QĐST- HNGĐ | Cửa Lò, ngày 09 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN T LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa: + Nguyên đơn: anh Hoàng Đức D, sinh năm 1977 Trú tại: khối 4, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. + Bị đơn: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1984 Trú tại: khối 4, phường Nghi Hương, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận T ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận T ly hôn giữa anh Hoàng Đức D và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: anh D và chị T thống nhất có 01 con chung là Hoàng Bảo C, sinh ngày 30/10/2013. Chị T là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cháu Bảo C; anh D cấp dưỡng nuôi con chung một lần từ tháng 11/2017 cho đến khi cháu Bảo C tròn 18 tuổi số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng). Chị T đã nhận đủ số tiền 80.000.000đ (Tám mươi triệu đồng) do anh D giao lại. Anh D có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: anh D và chị T thống nhất không yêu cầu Toà án giải quyết. Anh D hỗ trợ khó khăn sau khi ly hôn cho chị T số tiền 150.00.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng). Chị T đã nhận đủ số tiền 150.00.000đ (Một trăm năm mươi triệu đồng) do anh D giao lại.
- Về khoản nợ: anh D và chị T thống nhất không có khoản nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: anh D thuận chịu 150.000đ án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nạp tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0001755 ngày 01 tháng 11 năm 2017. Anh D đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND, Chi cục THA TX Cửa Lò; - UBND phường Nghi Hương; TXCL; - Đương sự; - TAND tỉnh Nghệ An; - Lưu HS vụ án. | THẨM PHÁN Đặng Thị Lệ Hằng |