- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Đậu Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M - TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:66/2017/QĐST- HNGĐ | M, ngày 31 tháng 3 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 3 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1986.
Nơi cư trú: Thôn C, xã A, huyện B, tỉnh Thanh Hoá.
- Bị đơn: Chị Đậu Thị T, sinh năm 1987.
Nơi cư trú: Thôn A, xã N, huyện M, tỉnh Nghệ An.
Căn cứ vào các Điều 212, 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 24 tháng 3 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Hà Văn C và chị Đậu Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con chung là Hà Công Tuấn A, sinh ngày 31/10/2007 và Hà Văn T, sinh ngày 05/4/2010 cho anh Hà Văn C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con cho chị Đậu Thị T do anh C không yêu cầu.
Chị Đậu Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản và nợ chung: Anh Hà Văn C và chị Đậu Thị T không ai yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh C thỏa thuận chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) mà anh đã nộp. Hoàn trả cho anh C 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 0003239, ngày 20/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Lưu.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Q.Lưu; - CCTHADS huyện Q.Lưu; - UBND xã N; - TAND tỉnh NA; - Lưu hồ sơ, VP Tòa án; | . Hồ Đạt Nghiệm |