- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của cá đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc C và chị Hồ Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A LƢỚI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2017/QĐST-HNGĐ | A Lưới, ngày 26 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 57/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần ngọc C, sinh năm 1988; địa chỉ: Bản H, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Chị Hồ Thị M, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện A, tỉnh Thừa Thiên Huế. Căn cứ vào các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Ngọc C và chị Hồ Thị M. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: * Về con: Vợ, chồng công nhận có một đứa con chung tên là Trần Thị Phương U, sinh ngày 08-5-2010. Anh C, chị M thỏa thuận giao cháu Trần Thị Phương U cho chị Hồ Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi; anh Trần Ngọc C không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Trần Ngọc C được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này. * Về tài sản chung, nợ chung: Anh C, chị M đều trình bày không có. * Về án phí: Các đương sự thỏa thuận anh Trần Ngọc C chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng x 50% = 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh C đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai số AA/2013/004134 ngày 23 tháng 11 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện A Lưới, số tiền còn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được hoàn trả cho anh Trần Ngọc C. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - P.KTNV và THA TAND tỉnh TT-Huế; - VKSND huyện A Lưới; - CC THADS huyện A Lưới; - UBND xã H, huyện A; - Các đương sự; - Lưu: HS-AV. | THẨM PHÁN (Đã ký) Hồ Văn Nhàn |