- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST-DS ngày 26/6/2017, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 157 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ KON TUM TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 66/2017/QĐST-DS | Kon Tum, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các điều 48, 202, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự và bị đơn rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 65/2017/TLST-DS ngày 26/6/2017, về việc “Tranh chấp quyền sở hữu tài sản” giữa:
- Nguyên đơn:
1) Ông H T, sinh năm: 1970;
Địa chỉ: Số 257 H V, thành phố KT, tỉnh Kon Tum.
2) Ông Đ VT, sinh năm: 1957;
Địa chỉ: Số 335 Ph V Đ, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
3) Ông LV Đ, sinh năm: 1963;
Địa chỉ: Số 14 L T T, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
4) Ông T V L, sinh năm: 1967;
Địa chỉ: Số 354 S V H, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
5) Ông T Đ Đ, sinh năm: 1955;
Địa chỉ: Số 53A L i, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
- Bị đơn: ÔngD Q K,sinh năm: 1961;
Địa chỉ: Thôn Kon RPl, xã Đ B, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Kon Tum (trước đây là Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum);
Địa chỉ: Số 620 T P, thành phố K T, tỉnh Kon Tum.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Ng T N; Chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh Trung tâm phát triển quỹ đất thành phố KonTum.
2. Đình chỉ giải quyết toàn bộ yêu cầu phản tố của ông D Q K đối với các ông H T, Đ V T, L V Đ, T V L.
3.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 218 Bộ luật tố tụng dân sự.
Hoàn trả lại cho ông T Đ Đ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002248 ngày 29/4/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Hoàn trả lại cho ông ĐV T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002246 ngày 29/4/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Hoàn trả lại cho ông L V Đ 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002245 ngày 29/4/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Hoàn trả lại cho ông H T 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002235 ngày 25/4/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Hoàn trả lại cho ông T V L 2.500.000 đồng (Hai triệu năm trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002247 ngày 29/4/2014 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
Hoàn trả lại cho ông D Q K 396.225 đồng (Ba trăm chín mươi sáu nghìn, hai trăm hai mươi lăm đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007805 ngày 03/3/2016 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Kon Tum.
- Về các chi phí tố tụng khác: Căn cứ khoản 4 Điều 157 và khoản 4 Điều 165 Bộ luật tố tụng dân sự.
Nguyên đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và chi phí định giá tài sản, đã nộp đủ.
4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh KonTum; - VKSND TP. KonTum; - Chi cục THADS TP. KonTum; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN |