vanban.org

Quyết định 659/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1.

Đương sự (2); VKSND Khu Vực 10 (2); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Ngọc B - Nguyễn Hữu V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 659/2026/QĐST-HNGĐTP.Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 365/2026/TLST–HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Ngọc B, sinh năm: 1987. CCCD số: xxxxxxxxxxxx Cấp ngày: 16/9/2022 Địa chỉ B2/50/1 Ấp C xã H, Thành phố Hồ Chí Minh Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu V, sinh năm: 1980 CCCD số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày: 12/8/2021 Địa chỉ: D Ấp E, xã B, Thành phố Hồ Chí Minh Căn cứ vào Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 04 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1 đồng ý thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 175/2008 do Ủy ban nhân dân xã P, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 11/12/2008 không còn giá trị pháp lý. 2.2. Về con chung: Có 01 con chung tên Nguyễn Ngọc Xuân Y, nữ, sinh ngày 08/01/2011. Khi ly hôn bà Nguyễn Ngọc B, ông Nguyễn Hữu V1 thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Ngọc Xuân Y cho bà Nguyễn Ngọc B trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận việc bà Nguyễn Ngọc B không yêu cầu ông Nguyễn Hữu V1 cấp dưỡng nuôi con. Ông Nguyễn Hữu V1 có quyền thăm nom, chăm sóc con chung không ai có quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. 2.3. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1 không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết. 2.4. Về nợ chung: Bà Nguyễn Ngọc B và ông Nguyễn Hữu V1 xác nhận không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Bà Nguyễn Ngọc B tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng mà bà B đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014624 ngày 09/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Bà Nguyễn Ngọc B được nhận lại số tiền chênh lệnh là 150.000 đồng (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.

Cỡ chữ