vanban.org

Quyết định 659/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 19/09/2022 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H xác nhận vợ chồng không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 659/2022/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 19 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰTHOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212 , 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 51, 53, 55 và 57 của Luật hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 620/2022/TLST/ HNGĐ ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc: “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Phan Đình T, sinh năm 1989. Địa chỉ: Thôn G, xã G, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Chị Lê Thị Thanh H, sinh năm 1994. Địa chỉ: 16/59 đường A, phường A, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh T và chị H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 06/5/2019 tại Uỷ ban nhân dân xã V, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế. Sau khi kết hôn, anh T và chị H chung sống hạnh phúc được một thời gian, đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống, vợ chòng không còn tình cảm với nhau nên vợ chồng sống ly thân từ đầu năm 2021 cho đến nay. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên anh T và chị H tự nguyện thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H xác nhận vợ chồng không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004470 ngày 30/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 09 tháng 9 năm 2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H xác nhận vợ chồng không có con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H cùng xác nhận không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.Về lệ phí Tòa án: Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0004470 ngày 30/8/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh Phan Đình T và chị Lê Thị Thanh H đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ