- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Tuyết M và anh Trƣơng Thế V.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 658/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 19 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
-----o0o-----
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 465/2022/TLST - HNGĐ ngày 01/6/2022 về việc Tranh chấp ly hôn, giữa:
Nguyên đơn: Chị Vũ Tuyết M, sinh năm 1980; Hộ khẩu thường trú: phường Nam Đồng, Đống Đa, Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: phường Trung Tự, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Trƣơng Thế V, sinh năm 1981; Hộ khẩu thường trú: phường Nam Đồng, quận Đống Đa, Hà Nội; Địa chỉ liên hệ: phường Kim Liên, quận Đống Đa, Hà Nội.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016.
Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Tuyết M và anh Trƣơng Thế V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận chị M và anh V có 03 con chung là Trương Thế K (nam), sinh ngày 25/8/2007; Trương Thế L (nam), sinh ngày 09/10/2012; Trương T (nam), sinh ngày 26/02/2016; Giao cháu K, cháu L cho anh V trực tiếp nuôi dưỡng; Giao cháu T cho chị M trực tiếp nuôi dưỡng; Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau cho đến khi đương sự có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị M, anh V có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Tài sản chung: Chị M, anh V không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
- Nợ chung: Không có nên không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị M, anh V để chị M chịu toàn bộ 300.000 đồng án phí ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070201 ngày 30/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND cùng cấp; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Lưu. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 40-DS: Toà án nhân dân cấp huyện thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). khi ghi họ tên. (3) Ghi họ tên của đương sự ly hôn. án đã được thể hiện trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành (kể cả án phí) | THẨM PHÁN Nguyễn Đức Quân (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là (2) Ghi họ tên, địa chỉ của đương sự. Tuỳ theo độ tuổi mà ghi Ông hoặc Bà, Anh hoặc Chị trước (4) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ |