- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Thanh Nhã và bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 658/2017/QĐST-HNGĐ | Tân Phú, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 391/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2017, giữa:
Ông Lê Thanh N., sinh năm: 1979; địa chỉ: Số X, đường Y, xã Z, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long.
Bà Nguyễn Thị Ngọc Tr., sinh năm: 1985; địa chỉ: Số A, đường B, phường C, quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84; Điều 110; Điều 116; Điều 117; Điều 118 và Điều 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Lê Thanh Nhã và bà Nguyễn Thị Ngọc Trâm.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: ông Lê Thanh N. và bà Nguyễn Thị Ngọc Tr. thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 05, ngày 08/01/2005 do Ủy ban nhân dân phường M, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Lê Thanh N. và bà Nguyễn Thị Ngọc Tr. không còn hiệu lực pháp luật; đồng thời với quan hệ hôn nhân của ông N. và bà Tr. chấm dứt kể từ ngày Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: cả hai có 02 con chung là Lê Nguyễn Thanh Kh., sinh ngày 09/11/2005 và Lê Nguyễn Thanh K., sinh ngày 15/5/2015. Khi ly hôn cả hai thỏa thuận bà Nguyễn Thị Ngọc Tr. là người trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung. Ông Lê Thanh N. không cấp dưỡng nuôi con chung. Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi. Trong trường hợp bà Tr. không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì trên cơ sở lợi ích của con, bà Tr. hoặc ông N., hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Ông N. có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp ông N. lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì bà Tr. có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông N.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên xác nhận không có.
- Về án phí: án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng do ông Lê Thanh N. tự nguyện nộp, nhưng được trừ vào 300.000 (ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng án phí mà ông N. đã nộp theo biên lai thu số 0009079 ngày 04/5/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông N. đã nộp đủ án phí. Hoàn trả cho ông Lê Thanh N. số tiền 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng theo biên lai nói trên. Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Tân Phú; - UBND cấp Giấy chứng nhận Đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Tô Thị Ngọc Phượng |