- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị N-ngô đắc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Ngô Đắc T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật tố Tng dân sự; Điều 213 Bộ luật tố Tng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 656/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 29 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 652/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 5 năm 2026, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị N. Sinh ngày 01/01/1989. Nơi cư trú: Khu 7 thôn T, xã T1, thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx. 2. Bị đơn: Anh Ngô Đắc T. Sinh ngày 02/8/1984. Nơi cư trú: Khu 7 thôn T, xã T1, thành phố Hà Nội. CCCD số: xxxxxxxxxxxx.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tng dân sự;
- Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị N và anh Ngô Đắc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Lê Thị N và anh Ngô Đắc T sinh được 03 con chung là Ngô Quốc B, sinh ngày 19/11/2008, Ngô Thị Bảo N, sinh ngày 04/5/2012 và Ngô Thị Khánh H, sinh ngày 01/3/2021. Ly hôn, anh Ngô Đắc T là người trực tiếp nuôi cả 03 con chung, tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung của chị Lê Thị N, cho đến khi con chung thành niên hoặc có quyết định khác của Tòa án. Chị Lê Thị N có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Ghi nhận sự thỏa thuận của chị Lê Thị N và anh Ngô Đắc T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), chị Lê Thị N tự nguyện chịu cả, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011719 ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Trả lại cho chị Lê Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ Tc phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV.7-HN; - Toà án nhân dân TP.Hà Nội - THADS.TP.Hà Nội; - UBND xã T1; Giấy chứng nhận kết hôn số 163; Quyển số 01 ngày 06/12/2007); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thịnh Quang Thắng |