vanban.org

Quyết định 655/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Hoàng Mai, TP. Hà Nội Tuyên án 31/10/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Nguyên đơn: Anh Đặng Minh D, sinh năm 1976 -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hòa R, sinh năm 1981; Cùng cư trú: Số 11, tổ 12, phường L, quận H, H. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, ĐiÒu 55, ĐiÒu 58, ĐiÒu 81, ĐiÒu 82, ĐiÒu 83 Luật Hôn nhân g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ĐẶNG MINH DŨNG- NGUYỄN THỊ HÒA RIÊNG"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN H
THÀNH PHỐ H

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:655/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 31 tháng 10 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 762/2023/ HNGĐ-ST ngày 23/10/2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Đặng Minh D, sinh năm 1976 -Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hòa R, sinh năm 1981; Cùng cư trú: Số 11, tổ 12, phường L, quận H, H. Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 51, ĐiÒu 55, ĐiÒu 58, ĐiÒu 81, ĐiÒu 82, ĐiÒu 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 24 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24/10/2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đặng Minh Dũng và chị Nguyễn Thị Hòa Riêng. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: anh D, chị R xác nhận anh chị có 02 con chung là: Đặng Khoa V, sinh ngày 21/8/2009 và Đặng Minh K sinh ngày 19/11/2016; Giao cả 02 con chung Đặng Khoa V và Đặng Minh K cho chị R trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và ghi nhận anh D tự nguyện đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung là 20.000.000 đồng/ tháng/ 02 con(10.000.000 đồng/ tháng đối với mỗi con chung) kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 31/10/2023) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế. Anh Dcó quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền ngăn cản. * VÒ tµi s¶n chung: Anh D và chị R thống nhất xác nhận anh chị tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. * Về nî chung: Anh Dvà chị R thống nhất xác nhận anh chị không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét. * Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của anh D chÞu c¶ 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và anh D phải chịu 150.000 đồng án phí dân sự về cấp dưỡng nuôi con chung; được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng anh D đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 000781 ngày 23/10/2023 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ