vanban.org

Quyết định 655/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn TânT, sinh năm 1954.

Các đương sự; VKSND quận Ba Đình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân — án hôn nhân và gia đình — "chia tài sản chúng sau ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn TânT, sinh năm 1954.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số : 655 /2022/QĐST-DSBa Đình, ngày 26 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đồng Thị Lai

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Phạm Thị Kim Dung

2. Bà Đỗ Thị Sỹ Long

- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Quang Huy – Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình tham gia phiên tòa:

Bà Bùi Mai Phương - Kiểm sát viên. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm đ khoản 1 Điều 12, khoản 8 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án. Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 396/2022/TLST-DS ngày 01 tháng 6 năm 2022 về việc tranh chấp chia tài sản sau ly hôn giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn TânT, sinh năm 1954. HKTT: Hẻm 189/1/2 phố H, phường L, quận B, thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số 107 B ngõ 189 phố H, phường L, Quận B, thành phố H. Bị đơn: Bà Hứa Thị Thanh T, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Hẻm 189/1/2 phố H, phường L, quận B, thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Hoàng Q, sinh năm 1987 Giấy ủy quyền số 001777 quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022

XÉT THẤY

Tại phiên tòa ngày 26 tháng 8 năm 2022 ông Nguyễn TânT và bà Hứa Thị Thanh T do anh Trần Hoàng Q đại diện theo ủy quyền đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn TânT, sinh năm 1954. HKTT: Hẻm 189/1/2 phố H, phường L, quận B, thành phố H. Địa chỉ cư trú: Số 107 B ngõ 189 phố H, phường L, Quận B, thành phố H. Bị đơn: Bà Hứa Thị Thanh T, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Hẻm 189/1/2 phố H, phường L, quận B, thành phố H. Đại diện theo ủy quyền: Anh Trần Hoàng Q, sinh năm 1987 Giấy ủy quyền số 001777 quyển số 01/2022TP/CC-SCC/HĐGD ngày 16/8/2022 II. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1, Ông Nguyễn TânT được sở hữu, sử dụng nhà đất tại 107B ngõ 189 đường Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội (theo giấy chứng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 039409 do Ủy ban nhân dân quận Ba Đình cấp cho ông Nguyễn TânT ngày 06/6/2011). Có giá trị 4.286.327.720 đồng. 2, Bà Hứa Thị Thanh T được sở hữu, sử dụng nhà đất tại 189/1/2 đường Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội. Có giá trị 1.838.840.150 đồng. 3, Về án phí: Phần án phí của ông Nguyễn TânT phải chịu là 112.286.328 đồng. Ông Nguyễn TânT là người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí nên ông Nguyễn TânT được miễn án phí. Phần án phí của bà Hứa Thị Thanh T phải chịu là 67.165.205 đồng. Ông Nguyễn TânT tự nguyện chịu thay bà Hứa Thị Thanh T 40.000.000 đồng. Xác nhận ông Nguyễn TânT đã nộp 25.000.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0068390 ngày 01/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình. Ông Nguyễn TânT còn phải nộp tiếp 15.000.000 đồng. Bà Hứa Thị Thanh T phải chịu 27.165.205 đồng án phí án phí dân sự sơ thẩm. III. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ