- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "mất năng lực hành vi"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của ông H.
- Căn cứ chính? Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 653/2018/QĐST-DS Ngày: 21/6/2018 V/v “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” |
QUYẾT ĐỊNH
TUYÊN BỐ MỘT NGƯỜI MẤT NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Trương Phú Oanh - Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Vũ Quốc Thông - Thư ký Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 tham gia phiên họp: Bà Lê Thị Thu Phượng.
Ngày 21 tháng 6 năm 2018 mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 441/2018/TLST-DS ngày 29 tháng 3 năm 2018 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” theo Quyết định mở phiên họp số 146/2018/QĐPH-ST ngày 07 tháng 6 năm 2018.
Người yêu cầu: Ông H
sinh năm 1959
Địa chỉ: 71 Cư xá Đ, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận 3 nhận định:
1. Về thẩm quyền giải quyết:
Ông H yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B, sinh năm 1932, địa chỉ 71 Cư xá Đ, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự. Căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì yêu cầu của ông H là việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Về thủ tục tố tụng:
Người yêu cầu ông H có đơn đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt. Do đó, Tòa án vẫn tiến hành phiên họp vắng mặt ông H theo qui định tại khoản 2, 3 Điều 367 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
3. Về nội dung yêu cầu:
Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc tuyên bố công dân mất năng lực hành vi dân sự đề ngày 06/3/2018 và các bản tự khai của ông H trình bày như sau:
Năm 2015 ông H nộp đơn khởi kiện tranh chấp tài sản là căn nhà số 71 Cư xá Đ, Phường N, Quận O đến Tòa án nhân dân Quận 3, bà B là người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến vụ án này. Tuy nhiên khi Tòa án đến nhà và tiến hành lấy lời khai của mẹ ông, thì bà không nghe rõ được câu hỏi và không trả lời theo nội dung yêu cầu của Tòa án, cũng như không trả lời được những câu hỏi của các cơ quan chức năng khác khi tiếp xúc tại nhà. Nay ông nộp đơn yêu cầu Tòa án tuyên bố bà B mất năng lực hành vi dân sự để cử người giám hộ trong các giao dịch dân sự cho bà B.
Tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự qui định như sau: “Khi một người do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người mất năng lực hành vi dân sự trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần”.
Xét, Tòa án nhân dân Quận 3 ban hành Quyết định số 104/2018/QĐ-TCGĐ ngày 18/4/2018 trưng cầu giám định về năng lực hành vi dân sự đối với bà B.
Tại Kết luận giám định pháp y tâm thần số 2022/2018/KLGĐTC ngày 18/5/2018, Trung tâm Pháp y Tâm thần khu vực Thành phố Hồ Chí Minh kết luận về năng lực hành vi dân sự của bà B như sau:
“1.1. Về y học:
Đương sự bị Sa sút tâm thần trong bệnh mạch máu não (F01-ICD10)
1.2. Về khả năng nhận thức và điều khiển hành vi:
Đương sự mất khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.”
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 phát biểu ý kiến:
- Về tố tụng: Các đương sự đã chấp hành qui định pháp luật và Thẩm phán, Thư ký phiên tòa đã tiến hành tố tụng đúng theo qui định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự.
- Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án thì yêu cầu
của ông H là có cơ sở. Do đó Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 đề nghị Toà án chấp nhận yêu cầu của ông H tuyên bố bà B mất năng lực hành vi dân sự.
Từ những cơ sở và nhận định trên, căn cứ qui định tại khoản 1 Điều 22 của Bộ luật Dân sự và Điều 376 của Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông H tuyên bố bà B mất năng lực hành vi dân sự.
4. Về lệ phí việc dân sự: Căn cứ vào khoản 1 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng
dân sự; Luật Phí và lệ phí và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, ông H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng.
Căn cứ khoản 1 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 2 Điều 39; khoản 1 Điều 149, Điều 361, khoản 2, 3 Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 376, Điều 377 và Điều 378 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 22 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí và khoản 1 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự về “Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự” của ông H.
Tuyên bố bà B, sinh năm 1932, địa chỉ 71 Cư xá Đ, Phường N, Quận O, Thành phố Hồ Chí Minh mất năng lực hành vi dân sự.
2. Lệ phí giải quyết việc dân sự số tiền là 300.000 đồng ông H phải nộp, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0020301 ngày 06/02/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông H đã nộp đủ lệ phí.
3. Về quyền kháng cáo: Ông H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự./. Nơi nhậ :
| - Đương sự; - VKSND Quận 3; - Chi cục THA DS Quận 3 ; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Trương Phú Oanh |