- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng đặt cọc — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 652/2020/QĐST-DS | Quận 12, ngày 30 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ Luật thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 12 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 400/2020/TLST-DS ngày 02 tháng 07 năm 2020 về việc “Tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sở hữu nhà và quyền sử dụng đất ở”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết Tr, sinh năm 1972.
Địa chỉ: 379, đường BL, phường PT, quận TP, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp theo ủy quyền: Ông Vũ Duy N, sinh năm 1988.
Địa chỉ: 28A, đường TMT, khu phố 1, phường TMT, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ T, sinh năm 1987.
Địa chỉ: 111, đường NTS, phường TL, Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Nguyễn Thị Mỹ T và bà Trần Thị Tuyết Tr thống nhất hủy hợp đồng đặt cọc mua bán nhà ở và quyền sư dụng đất ngày 21/4/2020.
Bà Nguyễn Thị Mỹ T đồng ý trả lại bà Trần Thị Tuyết Tr số tiền là 35.000.000 (ba mươi lăm triệu) đồng theo phương án trả chậm trong vòng 03 tháng. Cụ thể: hai tháng đầu mỗi tháng trả 10.000.000 (mười triệu) đồng, tháng thứ 03 trả số tiền còn lại là 15.000.000 (mười lăm triệu) đồng. Thực hiện vào ngày 30 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 30/12/2020.
Trong trường hợp, bà Nguyễn Thị Mỹ T không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ như đã thỏa thuận trên thì bà Trần Thị Tuyết Tr được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc bà Nguyễn Thị Mỹ T phải trả một lần hết số nợ còn lại.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về án phí: Bà Trần Thị Tuyết Tr tự nguyện chịu án phí dân sơ thẩm là 875.000 (tám trăm bảy mươi lăm ngàn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 2.500.000 (hai triệu năm trăm ngàn) đồng theo biên lai thu số 0104791 ngày 02 tháng 7 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Thị Tuyết Tr được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn lại là 1.625.000 (một triệu sáu trăm hai mươi lăm ngàn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND TP.HCM; -VKSND TP.HCM; -VKSND Q.12; -CCTHADS Q.12; -Các đương sự; -Lưu: VP, HS. | THẨM PHÁN Phạm Minh Hà |