- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 652/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 6, ngày 19 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc về Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 565/2018/TLST-HNGĐ ngày 21/8/2018; về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
1/Ông Đặng Quang X, sinh năm 1972
Địa chỉ: Số A đường Th, Phường S, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
2/ Bà Trần Tú A, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Số B đường Th, Phường S, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Địa chỉ liên lạc: Số C đường T, Phường B, Quận S, Thành phố Hồ Chí Minh
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2006 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018,
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Đặng Quang X và Bà Trần Tú A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Ông Đặng Quang X và bà Trần Tú A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung, ông Đặng Quang X và bà Trần Tú A cùng thỏa thuận giao 02 con tên Đặng Tông T, sinh ngày 09/4/2005 và Đặng Huệ Th sinh ngày 13/12/2011 cho bà Trần Tú A trực tiếp nuôi dưỡng, ông X cấp dưỡng nuôi 02 con mỗi tháng 4.000.000 đồng (mỗi con 2.000.000 đồng/ tháng), thực hiện lần đầu vào ngày 20/10/2018 lần lượt cho đến khi các con trưởng thành
Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của trẻ, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014. Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Thi hành tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông X và bà A tự khai không có
- Về lệ phí: Lệ phí việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng, ông Đặng Quang X và bà Trần Tú A mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số 0010165 ngày 21/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 6. Lệ phí về cấp dưỡng nuôi con 150.000 đồng, ông X phải chịu, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự Quận 6.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM - VKSND Quận 6; - Chi cục THA DS Q6; - UBND P6, Q6; - Đương sự; - Lưu hồ sơ, Văn phòng. | THẨM PHÁN Phạm Thị Bé Bảy |