vanban.org

Quyết định 652/2017/QĐHNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thúy A và ông Lê Bá T Giấy chứng nhận kết hôn số 132 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông T và bà A ngày 29/12/2006 không còn hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 652/2017/QĐHNGĐ-ST
Quận Gò Vấp, ngày 24 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 565/2017/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 4 năm 2017, giữa:

Người yêu cầu: - Bà Nguyễn Thúy A, sinh năm 1982

Địa chỉ: 158/20/1 Trần Bình T, Phường M, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh

- Ông Lê Bá T, sinh năm 1974

Địa chỉ: 86/23/12B Thích Quảng Đ, Phường N, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116 và 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 5 năm 2017

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 16 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Nguyễn Thúy A và ông Lê Bá T

Giấy chứng nhận kết hôn số 132 quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường N, quận Phú Nhuận, Tp. Hồ Chí Minh cấp cho ông T và bà A ngày 29/12/2006 không còn hiệu lực.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ vợ chồng: Bà Nguyễn Thúy A và ông Lê Bá T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà A trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Lê Thanh T, sinh ngày 02/4/2009 đến tuổi trưởng thành. Ông T cấp dưỡng nuôi con hằng tháng là 6.000.000 (Sáu triệu) đồng. Bắt đầu thực hiện từ tháng 6/2017.

Ông T có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Khi có lý do chính đáng, mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi. Việc thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

Kể từ khi bà A có đơn yêu cầu thi hành án, ông T chưa thực hiện cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng ông T còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về tài sản chung: Bà A và ông T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng. Bà A và ông T mỗi người phải chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng và được cấn trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng bà A và ông T đã đóng tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số AA/2016/0018355 ngày 27/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp. Bà A và ông T đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ