vanban.org

Quyết định 651/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D. 2.

Về con chung: Ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D có 03 (ba) người con chung tên Phạm Ngọc Như T (nữ), sinh ngày 29 tháng 4 năm 1996; Phạm Anh T1 (nam), sinh ngày 04 tháng 5 năm 2000 và Phạm Thành N (nam), sinh ngày 17 tháng 02 năm 2005, hiện đều đã trưởng thành, Tòa án không xem xét. Về tài sản c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Tùng C ly hôn Đoàn Thị Ngọc D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 651/2026/QĐST-HNGĐTP. Hồ Chí Minh, ngày 15 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 649/2026/TLST - HN ngày 12 tháng 5 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Phạm Tùng C, sinh năm 1968. Địa chỉ thường trú: Đường L, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc D, sinh năm 1976. Địa chỉ thường trú: Đường L, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D có 03 (ba) người con chung tên Phạm Ngọc Như T (nữ), sinh ngày 29 tháng 4 năm 1996; Phạm Anh T1 (nam), sinh ngày 04 tháng 5 năm 2000 và Phạm Thành N (nam), sinh ngày 17 tháng 02 năm 2005, hiện đều đã trưởng thành, Tòa án không xem xét.

- Về tài sản chung: Ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D tự khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về nợ chung: Ông Phạm Tùng C và bà Đoàn Thị Ngọc D tự khai không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) do ông Phạm Tùng C tự nguyện chịu, được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông Phạm Tùng C đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0029435 ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H. Trả lại tiền chênh lệch án phí là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) cho ông Phạm Tùng C ngay khi quyết định có hiệu lực pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ