- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Hồng O - Huỳnh Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng O và ông
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN PHÚ NHUẬN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 650/2024/QĐST-HNGĐ | Phú Nhuận, ngày 15 tháng 7 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 496/2024/TLST-HNGĐ
ngày 08/05/2024 về “Ly hôn”, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hồng O, sinh năm 1988;
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Văn H, sinh năm 1977;
Địa chỉ thường trú: Thôn I, xã H, thành phố M, tỉnh Đắk Lắk.
Địa chỉ cư trú: đường T, Phường Y, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và
Điều 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày
05 tháng 7 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 7 năm 2024 là
hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã
hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập ghi nhận sự tự nguyện ly hôn
và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Hồng O và ông
Huỳnh Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Huỳnh Văn H
thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số XX ngày 19/01/2009 do Ủy ban nhân dân xã
N, huyện C, tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Huỳnh Văn H không còn giá trị pháp lý.
2.2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Hồng O và ông Huỳnh Văn H có hai
con chung tên Huỳnh Thị Bích T, sinh ngày 14/3/2009 và Huỳnh Thị Diễm C, sinh ngày 26/4/2013.
Giao hai con chung tên Huỳnh Thị Bích T, sinh ngày 14/3/2009 và Huỳnh
Thị Diễm C, sinh ngày 26/4/2013 cho ông Huỳnh Văn H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Huỳnh Văn H tự nguyện không yêu cầu bà Nguyễn Thị Hồng O cấp dưỡng nuôi con.
Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con
được sống chung với người trực tiếp nuôi. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi
con thực hiện các nghĩa vụ này, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được pháp
luật quy định, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
2.3. Về tài sản chung: Không có.
2.4. Về nợ chung: Không có.
3. Về án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng
bà Nguyễn Thị Hồng O tự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0032433 ngày 26 tháng XX năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Phú Nhuận, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà O số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn).
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9
Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND quận Phú Nhuận; - Chi cục THADS quận Phú Nhuận; - UBND xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Lưu: HS, VT. | THẨM PHÁN Phạm Lê Ninh |