vanban.org

Quyết định 650/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 20/12/2021 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn Về con chung : Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A sinh ngày 17/10/2009 và Nguyễn Ngọc A sinh ngày 28/6/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN B
THÀNH PHỐ H
Số: 650/2021/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

B , ngày 20 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 7, Điều 212, Điều 397 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015.

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2015.

Căn cứ Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về thu miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 577/2021/TLST-VHNGĐ ngày 22/11/2021 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Ngƣời yêu cầu : Anh Nguyễn Văn T - sinh năm 1983; Và chị Nguyễn Thị T- sinh năm 1984; Cùng trú tại P 408B tập thể T, phường T, quận B, thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T có tìm hiểu tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 26/12/2008 tại Ủy ban nhân dân xã B, Huyện C, Tỉnh H (Giấy chứng nhận kết hôn số 66/01/2008).

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 577/2021/TLST-VHNGĐ ngày 22/11/2021.

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau :

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn

- Về con chung : Trong thời kỳ hôn nhân anh chị có 02 con chung là Nguyễn Ngọc A sinh ngày 17/10/2009 và Nguyễn Ngọc A sinh ngày 28/6/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao con chung cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Anh T có trách nhiệm đóng góp cấp dưỡng tiền nuôi con chung 3.000.000 đồng / tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi anh, chị có sự thay đổi khác.

Anh T có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, về nhà đất ở chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ chung : Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết .

2.Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình : Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình. Xác nhận anh đã nộp số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2020/0067578 ngày 22 tháng 11 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ