- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Đ và anh Nguyễn Minh N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 20 tháng 5 năm 2025 | Số: 65/2025/QĐST-HNGĐ Ba Tri, ngày 20 tháng 5 năm 2025 |
HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Độc lập - Tự do - Hạnh phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 106/2025/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2025, giữa: - Nguyên đơn: Chị Mai Thị Đ, sinh năm 1993. ĐKTT: 357/3, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh B. Địa chỉ tạm trú: số 84/3, ấp M, xã Đ, huyện T, tỉnh B. - Bị đơn: Anh Nguyễn Minh N, sinh năm 1992. Địa chỉ: 31C2, M, khu phố 2, thị trấn B, huyện B, tỉnh B Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Mai Thị Đ và anh Nguyễn Minh N. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 54, ngày 21/7/2022 của Ủy ban nhân dân thị trấn B, huyện B, tỉnh B chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về con chung: Không có. 2.2. Về tài sản chung: Chị Đ và anh N trình bày không có.
2.3. Về nợ chung: Chị Đ và anh N trình bày không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình hòa giải thành là: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Mai Thị Đ tự nguyện nộp và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0009138 ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Sau khi khấu trừ, chị Đ được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND thị trấn B; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |