vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Kim A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026 /QĐST-HNGĐCà Mau, ngày 04 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 109/2026/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 02 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Kim A, sinh ngày 12/8/1990. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/4/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau.

- Bị đơn: Anh Lương Văn S, sinh ngày 10/5/1988. Căn cước số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 03/4/2022 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: Ấp A, xã V, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S thống nhất thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Có 02 người con chung tên Lương Gia B, sinh ngày 13/4/2012 và Lương Thiên B1, sinh ngày 12/3/2018. Hiện nay, cháu Lương Gia B và cháu Lương Thiên B1 đang sống cùng với chị A và anh S. Sau khi ly hôn, chị A và anh S thỏa thuận và thống nhất chị A là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Lương Gia B và cháu Lương Thiên B1.

Chị Lê Thị Kim A đang trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Lương Gia B và Lương Thiên B1 nên được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục hai cháu Lương Gia B và Lương Thiên B1.

Buộc anh Lương Văn S có nghĩa vụ giao cháu Lương Gia B và Lương Thiên B1 cho chị Lê Thị Kim A được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục kể từ ngày 24/02/2026.

Anh Lương Văn S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

2.3. Về cấp dưỡng: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4. Về tài sản chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.5. Về nợ chung: Chị Lê Thị Kim A và anh Lương Văn S tự thỏa thuận và thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.6. Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng hòa giải thành được giảm 50% bằng 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị Kim A tự nguyện chịu toàn bộ. Chị Lê Thị Kim A đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001902 ngày 24 tháng 02 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Cà Mau nên được chuyển thu án phí 150.000 đồng và Chị Lê Thị Kim A được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ