- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T ly hôn Nguyễn H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 432/2026/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2026 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST- HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 22 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, Điều 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Người khởi kiện là chị Nguyễn Thị Tần rút toàn bộ đơn xin ly hôn theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 432/2026/TLST- HNGĐ, ngày 01 tháng 6 năm 2026 về “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn Đ, xã T1, tỉnh B. Bị đơn: Anh Nguyễn H, sinh năm 1986. Trú tại: Thôn Đ, xã T1, tỉnh B. 2. Người khởi kiện có quyền khởi kiện lại vụ án nếu có đủ điều kiện khởi kiện theo quy định của pháp luật. 3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai số 0005022, ngày 01/6/2026 của của Thi hành án dân sự tỉnh Bắc Ninh. 4. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 7 – Bắc Ninh; - THADS tỉnh Bắc Ninh (Phòng THADS khu vực 7 – Bắc Ninh); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Phương Nhung |