- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Lê Văn T1 - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T với ông Lê Văn T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNHCÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔNVÀ SỰ THỎA | Đồng Tháp, ngày 22 tháng 4 năm 2026 |
THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 55/2026/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2026, giữa các đương sự: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1979; Địa chỉ: Ấp C, xã M, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm 1978; Địa chỉ: Ấp C, xã M, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T với ông Lê Văn T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Lê Văn T1 thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Đã thành niên, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
- Về án phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu số tiền 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ th m, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp th䁡o biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004386 ngày 27/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp, nên hoàn lại cho bà T số tiền 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị th䁡o thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đồng Tháp; - VKSND khu vực 4 – Đồng Tháp; - Phòng THADS khu vực 4 – Đồng Tháp; - UBND xã Mỹ Thành, tỉnh Đồng Tháp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trần Kim Loan |