- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Diễm Lệ H và anh Hà Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2025 ngày 19/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Lâm Đồng, không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12 -ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Đồng Nai, ngày 18 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 99/2026/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: anh Hà Minh T, sinh năm 1990 Cư trú tại: thôn B, xã K, tỉnh Lâm Đồng.
- Bị đơn: chị Nguyễn Thị Diễm Lệ H, sinh năm 1994 Thường trú tại: thôn S, xã T, tỉnh Đồng Nai. Hiện cư trú tại: khu phố T, phường Đ, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 3 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Diễm Lệ H và anh Hà Minh T. Giấy chứng nhận kết hôn số 48/2025 ngày 19/8/2025 của Ủy ban nhân dân xã K, tỉnh Lâm Đồng, không còn hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về con chung: không có. b. Về tài sản chung: tự thoả thuận, không yêu cầu toà án giải quyết. c. Về nợ chung: không có. d. Về án phí: anh Hà Minh T nhận nộp 150.000đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp trước là 300.000đồng, theo biên lai thu tiền số 0004536 ngày 05/3/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Nai, hoàn trả lại cho anh T 150.000đồng số tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án tỉnh Đồng Nai; - VKSND Khu vực 12; - THADS tỉnh Đồng Nai; - UBND nơi ĐKKH; - Lưu hồ sơ vụ án (8). | THẨM PHÁN LƯU THÙY LINH |