vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Ngọc M.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ho Thi H - Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Ngọc M.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 13 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 108/2026/TLST/HNGĐ, ngày 10 tháng 4 năm 2026, giữa:

Nguyên đơn: Chị Hồ Thị H, sinh ngày 01/01/1984. Địa chỉ: Ấp S, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc M, sinh ngày 01/7/1981. Địa chỉ: Ấp S, xã T, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Ngọc M.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hồ Thị H và anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện thuận tình ly hôn với nhau.

- Về nuôi con tên: Nguyễn Kim N, sinh ngày 30/5/2010 và Nguyễn Ngọc Y, sinh ngày 16/12/2012 (hai con có nguyện vọng sống với mẹ). Chị H và anh M tự thỏa thuận về quyền nuôi con như sau:

- Chị Hồ Thị H được quyền trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng 02 người con tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 30/5/2010 và Nguyễn Ngọc Y, sinh ngày 16/12/2012, khi ly hôn.

- Anh Nguyễn Ngọc M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trỡ người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục các con chung.

- Về cấp dưỡng nuôi con, anh M và chị H tự thỏa thuận như sau: Anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện cấp dưỡng nuôi 02 người con tên Nguyễn Kim N, sinh ngày 30/5/2010 và Nguyễn Ngọc Y, sinh ngày 16/12/2012, mức cấp dưỡng mỗi người con là 2.000.000đồng/tháng (cấp dưỡng 02 người con là 4.000.000đồng/tháng), phương thức cấp dưỡng hàng tháng, cấp dưỡng cho đến khi 02 người con đủ 18 tuổi.

- Về tài sản chung của vợ chồng: Tòa án đã giải thích Điều 59 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, do anh M và chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về số nợ phải thu, số nợ phải trả: Tại phiên hòa giải do anh M và chị H không tranh chấp, không khởi kiện nên không xem xét giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Hồ Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0006260, ngày 07/4/2026 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả cho chị Hồ Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí.

- Về án phí cấp dưỡng: Anh Nguyễn Ngọc M tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự”./.

Cỡ chữ