- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vũ - Sáng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Văn V và bà Hà Thị S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 29/2013 ngày 22/4/2013 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (cũ)).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10-VĨNH LONG TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2026/QĐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 09 tháng 02 năm 2026. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 35/2026/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 01 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Lâm Văn , sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp S, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Bà Hà Thị S, sinh năm 1977.
Địa chỉ: ấp S, xã L, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Lâm Văn V và bà Hà Thị S (Theo giấy chứng nhận kết hôn số: 29/2013 ngày 22/4/2013 của Ủy ban nhân dân phường 4, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (cũ)).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lâm Văn V và bà Hà Thị S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lâm Văn V và bà Hà Thị S tự nguyện thống nhất thỏa thuận: giao cho ông V quyền trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Lâm Thùy Nhã P sinh ngày 13/4/2013 (phù hợp với nguyện vọng của con), ông V không yêu cầu bà S cấp dưỡng nuôi con. Hai con tên Lâm Thị O sinh ngày 10/01/1996 và Lâm Văn C sinh ngày 15/3/1999 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lâm Văn V và bà Hà Thị S xác định không có và không tranh chấp nên không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Ông Lâm Văn V tự nguyện chịu toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm 150.000đ nhưng được cấn trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ theo biên lai số 0000856 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả lại cho ông V số tiền 150.000đ
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND KV10-Vĩnh Long; - THADS tỉnh Vĩnh Long; - UBND P. Long Đức; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Trần Bảo Trân |