vanban.org

Quyết định 65/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Thiện - Anh"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2026/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 03 tháng 04 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 03 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 37/2026/TLST-ST, ngày 14/01/2026.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Hữu T, sinh năm 1973.

Địa chỉ: Số C, ấp T, xã P, tỉnh Đồng Tháp.

Bị đơn: Nguyễn Ngọc A, sinh năm 1971.

Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Hữu T và ông Nguyễn Ngọc A cùng đồng ý tuyên bố vô hiệu các Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được Văn phòng C số 5025 và 5026 tại quyển số 01 TP/CC-SCC/HĐGD, cùng ngày 16/11/2020 đối với các thửa đất 126 và 147 cùng tờ bản đồ 22, đất do ông Ngọc A đứng tên quyền sử dụng đất, toạ lạc tại ấp T, xã T.

Ông Nguyễn Hữu T đồng ý trả lại cho ông Nguyễn Ngọc A 01 (một) bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sỡ hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số CA 679101, sổ vào sổ cấp GCN: CH05143 do Ủy ban nhân dân huyện C cấp ngày 06/10/2015 cho ông Nguyễn Ngọc A đối với thửa đất số 126, tờ bản đồ 22, diện tích 925m2, đất trồng cây lâu năm.

Ông Nguyễn Ngọc A đồng ý có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Hữu T gốc và lãi là 138.558.000đ (một trăm ba mươi tám triệu năm trăm năm mươi tám nghìn đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án mà bên phải thi hành án chưa thi hành xong, thì hàng tháng còn phải chịu tiền lãi mức lãi suất theo quy định tại Điều 468, 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án, đến khi thi hành án xong.

Về án phí:

Ông Nguyễn Ngọc A đồng ý có nghĩa vụ nộp 3.464.000đ (ba triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) án phí (có giá ngạch) và 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí (không có giá ngạch) dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho ông Nguyễn Hữu T 3.464.000đ (ba triệu bốn trăm sáu mươi bốn nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000766 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ