vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X. 2.

Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X có hai con chung là Trần Vũ M, sinh ngày: 19/5/2003 và Trần Cúc Vân, sinh ngày: 16/12/2006. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, khỏe mạnh nên bà T, ông X không yêu cầu Tòa án gi… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-HNGĐKhánh Hòa, ngày 28 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 530/2025/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 5 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: bà Nguyễn Thị Lệ T, sinh năm: 1983 Địa chỉ: 53 KA, HP, phường VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường BNT, tỉnh Khánh Hòa). Bị đơn: ông Trần X, sinh năm: 1978 Địa chỉ: 53 KA, HP, phường VT, thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa (nay là phường BNT, tỉnh Khánh Hòa). Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X thuận tình ly hôn.

- Về con chung: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X có hai con chung là Trần Vũ M, sinh ngày: 19/5/2003 và Trần Cúc Vân, sinh ngày: 16/12/2006. Các con chung đã đủ tuổi trưởng thành, khỏe mạnh nên bà T, ông X không yêu cầu Tòa án giải quyết việc nuôi và cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung và nợ chung: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: bà Nguyễn Thị Lệ T và ông Trần X mỗi người phải nộp 75.000đ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Bà T tự nguyện nộp thay ông Xin án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Như vậy, bà T phải nộp tổng cộng 150.000đ án phí nhưng được trừ vào 300.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004306 ngày 14/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang. Hoàn lại cho bà Nguyễn Thị Lệ T 150.000đ tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ