vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm: 1969; địa chỉ: ấp H, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Võ Văn D, sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "tranh chấp HĐ góp hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 - VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 06 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị S, sinh năm: 1969; địa chỉ: ấp H, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Võ Văn D, sinh năm: 1979; địa chỉ: ấp G, xã A, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền phải trả: Bà Lê Thị S và ông Võ Văn D thống nhất tự nguyện thỏa thuận: Ông D tự nguyện trả cho bà S số tiền hụi còn nợ của 03 dây hụi [Gồm: Dây hụi tháng 2.000.000 đồng mở ngày 19/4/2019 âm lịch; Dây hụi 10 ngày 500.000 đồng mở ngày 21/01/2021 âm lịch; Dây hụi tháng 2.000.000 đồng mở ngày 09/02/2021 âm lịch) tổng cộng trả là 46.230.000đ (Bốn mươi sáu triệu hai trăm ba mươi nghìn đồng)]. Bà S thống nhất nhận số tiền này do ông D trả.

- Về thời gian trả tiền: Bà Lê Thị S và ông Võ Văn D tự nguyện thỏa thuận thời gian trả tiền do cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền giải quyết theo Luật Thi hành án dân sự.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Thị S tự nguyện chịu số tiền án phí dân sự sơ thẩm là 578.000đ (Năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà S đã nộp là 1.600.000đ (Một triệu sáu trăm nghìn đồng) tại biên lai thu số 0003980 ngày 02 tháng 10 năm 2025 do Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long thu. Hoàn trả lại cho bà S 1.022.000đ (Một triệu không trăm hai mươi hai nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.

Ông Võ Văn D tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 578.000đ (Năm trăm bảy mươi tám nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ