vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim Ấ, sinh năm 1978 Địa chỉ: 3 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty L1: Luật sư Đoàn Hữu S - Giám đốc. Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1982 - chuyên viên pháp lý Công ty L1; Địa chỉ liên lạc: J1.10 (10.10) Tòa nhà G, số A N, phường T, Thành phố Hồ Chí Min… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "A-D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim Ấ, sinh năm 1978 Địa chỉ: 3 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST- DSLâm Đồng, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 269/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Nguyễn Kim Ấ, sinh năm 1978 Địa chỉ: 3 T, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Công ty L1. Người đại diện theo pháp luật của Công ty L1: Luật sư Đoàn Hữu S - Giám đốc.

Người được ủy quyền lại: Bà Nguyễn Thùy L, sinh năm 1982 - chuyên viên pháp lý Công ty L1; Địa chỉ liên lạc: J1.10 (10.10) Tòa nhà G, số A N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Võ Thanh D, sinh năm 1983 Địa chỉ: Số C, đường N, phường P, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Nguyễn Kim Ấ do bà Nguyễn Thùy L đại diện theo uỷ quyền yêu cầu ông Võ Thanh D phải trả cho ông Nguyễn Kim Ấ số tiền còn nợ tính đến ngày 21/7/2025 tổng cộng là 262.605.000 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm lẻ năm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 250.000.000đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/6/2024 đến này 21/7/2025 là 12.605.000đồng.

Ông Võ Thanh D thống nhất, tự nguyên thoả thuận chịu trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Kim Ấ số tiền còn nợ tính đến ngày 21/7/2025 là 262.605.000 đồng (Hai trăm sáu mươi hai triệu sáu trăm lẻ năm nghìn đồng). Trong đó: Nợ gốc là 250.000.000 đồng và tiền lãi tính từ ngày 17/6/2024 cho đến ngày 21/7/2025 là 12.605.000đồng.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.2. Về án phí: Ông Võ Thanh D tự nguyện, thống nhất chịu 6.565.125đồng án phí dân sự sơ thẩm

Ông Nguyễn Kim Ấ không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Nguyễn Kim Ấ số tiền 8.005.000 (tám triệu không trăm năm ngàn) đồng tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003082 ngày 03/4/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Phan Thiết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ