vanban.org

Quyết định 65/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thái T, sinh năm 1981. Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? 1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2025/QĐST-DSĐồng Tháp, ngày 18 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết tòan bộ vụ án dân sự thụ lý số: 01/2025/TLST-DS ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Toà án nhân dân thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (nay là Toà án nhân dân khu vực 1 - Đồng Tháp).

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/- Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Lê Thị Thái T, sinh năm 1981.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang (nay là xã D, tỉnh Đồng Tháp).

* Bị đơn:

1. Ông Lê Trí L, sinh năm 1988.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú: Số Đ ấp E, xã F, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay là phường Trung An, tỉnh Đồng Tháp).

Địa chỉ: Số A B, ấp C, xã D, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay là phường Đạo Thạnh, tỉnh Đồng Tháp).

2. Bà Hồ Hồng C, sinh năm 1991.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx. Nơi cấp: Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Nơi thường trú: Số J ấp K, xã L, thành phố G, tỉnh Tiền Giang (nay là phường M, tỉnh Đồng Tháp).

2/ Sự thỏa thuận các đương sự cụ thể như sau:

Huỷ hợp đồng mua bán xe ô tô ngày 07/3/2024 giữa ông Lê Trí L, bà Hồ Hồng C và bà Lê Thị Thái T đối với xe ô tô mang biển số 63A -176.88, nhãn hiện BMW, màu sơn đen, số máy: 79H3167, số khung: BE38026.

Ông Lê Trí L trả cho bà Lê Thị Thái T số tiền 300.000.000 đồng (ba trăm triệu đồng), thực hiện trả tiền như sau:

- Ngày 31/8/2025 trả 10.000.000 đồng.

- Ngày 30/11/2025 trả 40.000.000 đồng.

- Ngày 31/3/2026 trả 250.000.000 đồng.

Sau khi ông Lê Trí L thực hiện xong nghĩa vụ trả tiền, bà Lê Thị Thái T trả bản chính Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số: 63 003542 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Tiền Giang cấp ngày 26/10/2021 cho ông Lê Trí L.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm thực hiện thì phải chịu lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí:

- Ông Lê Trí L chịu 7.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

- Hoàn lại cho bà Lê Thị Thái T số tiền 9.463.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo các biên lai thu số 0005350, 0005351 cùng ngày 02/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đồng Tháp).

3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4/ Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ