- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG CHUYỂN NHƯỢNG QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU NGANG TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2025/QĐST-DS | Cầu Ngang, ngày 23 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2023/TLST-DS, ngày 08 tháng 11 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Trần Viết V, sinh năm 1989;
Địa chỉ: Ấp A, xã H, huyện C, tỉnh An Giang.
Anh Trần Viết V, uỷ quyền cho ông Sơn Thái H, sinh năm 1960; Địa chỉ: Ấp H, xã L, huyện C, tỉnh Trà Vinh; chỗ ở hiện nay: Số A, đường N, khóm F, phường G, thành phố T, tỉnh Trà Vinh. Theo văn bản uỷ quyền ngày 09/8/2023.
Bị đơn: - Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1977;
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1979
Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
Bà Lê Thị L uỷ quyền cho anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp T, xã M, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Theo văn bản uỷ quyền ngày 15/4/2025.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
Bà Phạm Thị T1, sinh năm 1960
Địa chỉ: Ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh;
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Ông Sơn Thái H đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn anh Trần Viết V và ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn T đại diện theo uỷ quyền cho bà Lê Thị L tự nguyện thoả thuận tiếp tục thực hiện hợp đồng quyền sử dụng đất số 679 do UBND xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh ký ngày 23/12/2022 giữa ông Trần Viết V với ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L đối với thửa đất 4281, tờ bản đố số 7 diện tích 745m2 diện tích thực đo là 604,0m2 loại đất cây lâu năm, toạ lạc tại ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh do ông Nguyễn Văn T đứng tên quyền sử dụng đất.
Ông Sơn Thái H đại diện theo uỷ quyền của anh Trần Viết V và ông Nguyễn Văn T, ông Nguyễn Văn T đại diện theo uỷ quyền của bà Lê Thị L thoả thuận công nhận cho anh Trần Viết V được đứng tên quyền sử dụng đất diện tích 604,0m2 thửa đất 4281, tờ bản đố số 7 loại đất cây lâu năm toạ lạc tại ấp T, xã V, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Có từ cận như sau:
- Phía Đông giáp thửa 4282 có kích thước 40,5m
- Phía Tây giáp thửa 5594 có kích thước 44,4m
- Phía Nam giáp thửa 4283 có kích thước 15,6m
- Bắc giáp đường nhựa có kích thước 14,0m
(được Ký hiệu D trên sơ đồ khu đất, kèm theo Công văn số 230.CNHCN, ngày 10/9/2024 của Văn phòng Đ chi nhánh huyện C).
- Về án phí dân sự sơ thẩm:
Anh Trần Viết V tự nguyện nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh Trần Viết V đã nộp theo biên lai số 0019171, ngày 01/11/2023 do Chi cục thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu. Anh Trần Viết V đã nộp đủ án phí. Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L không phải chịu án phí.
Hoàn trả lại cho anh Trần Viết V 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0019172, ngày 01/11/2023 do Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Cầu Ngang thu.
- Về chi phí tố tụng:
Anh Trần Viết V tự nguyện chịu 1.000.000 đồng nhưng được trừ vào 1.000.000 đồng tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản do anh Trần Viết V nộp tạm ứng cho Tòa án tạm thu. Anh Trần Viết V đã nộp đủ.
Ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L tự nguyện chịu 983.818 đồng tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản.
Hoàn trả lại cho anh Trần Viết V tiền tạm ứng chi phí thẩm định tài sản số tiền là 983.818 đồng thu từ ông Nguyễn Văn T và bà Lê Thị L có nghĩa vụ nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - Viện kiểm sát huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Tranh |