- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Thuỷ Nguyên, ngày 18 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUỶ NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Lê Thị Hà Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Công Hạ 2. Bà Nguyễn Thị Lý Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 235/2024/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Phan Thị T; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Phúc Nam, xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; nơi ở hiện nay: Thôn 5, xã Thuỷ Sơn, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng.
- Bị đơn: Anh Vũ Tiến G; nơi cư trú: Thôn Phúc Nam, xã Lưu Kiếm, huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị T và anh Vũ Tiến G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Vũ Tiến Khôi Nguyên, sinh ngày 18/7/2012; anh Vũ Tiến G trực tiếp nuôi con chung tên Vũ Tiến Đạt, sinh ngày 31/12/2007 cho đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phan Thị T và anh Vũ Tiến G tự thỏa thuận giao nhận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị T và anh Vũ Tiến G không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Phan Thị T nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010026 ngày 23 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên. Chị Phan Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND h. Thủy Nguyên; - Chi cục THADS h. Thủy Nguyên; - UBND xã Lưu Kiếm, huyện Thủy Nguyên; - Lưu: Hồ sơ, HCTP. | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hà |