- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị C ly hôn với anh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1987 và anh Trần Minh P, sinh năm 1986.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ M TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST- HNGĐ | M, ngày 12 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1987. Địa chỉ: số 75/12 ấp T, xã N, huyện L, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Anh Trần Minh P, sinh năm 1986. Địa chỉ: ấp T 1, xã H, thị xã M, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc C, sinh năm 1987 và anh Trần Minh P, sinh năm 1986. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị C và anh P: Chị C được trực tiếp nuôi con chung tên Trần Ngọc Như Y, sinh ngày 20/6/2013, anh P chưa phải cấp dưỡng nuôi con. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị C và anh P không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: + Chị C nộp 75.000đ (bảy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0012426 ngày 22/01/2024 của C cục Thi hành án dân sự thị xã M. Chị C được nhận lại 225.000đ (hai trăm hai mươi lăm nghìn đồng) + Anh P phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND thị xã M; - C cục THA DS thị xã M; - UBND xã N, huyện L, tỉnh Bến Tre; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hải Hằng |