vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D, sinh năm: 1985; Và Anh Vũ Văn T, sinh năm: 1983; 2.

Chị Đinh Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Anh Vũ Văn T do anh Tĩnh tự nguyện không yêu cầu. Chị Đinh Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đinh Thị D và Anh Vũ Văn T không đề nghị Tòa xem xét, giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D, sinh năm: 1985; Và Anh Vũ Văn T, sinh năm: 1983; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐViệt Trì, ngày 20 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 205/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 5 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Chị Đinh Thị D, sinh năm: 1985; Bị đơn: Anh Vũ Văn T, sinh năm: 1983; Đều có địa chỉ: Khu 6, xã T , TP. V , tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đinh Thị D, sinh năm: 1985; Và Anh Vũ Văn T, sinh năm: 1983; 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Đinh Thị D và Anh Vũ Văn T xác định vợ chồng có 02 (Hai) con chung là cháu Vũ Thị Thu T, sinh ngày: 10/4/2005 và Vũ Thị Thanh T, sinh ngày: 14/9/2006. Do cháu Vũ Thị Thu T, sinh ngày: 10/4/2005 đã thành niên, lao động tự túc được nên toà không xem xét đến. Anh Vũ Văn T được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Vũ Thị Thanh T, sinh ngày: 14/9/2006 kể từ ngày 20/3/2024 đến khi thành niên.

- 2 -

Chị Đinh Thị D không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng Anh Vũ Văn T do anh Tĩnh tự nguyện không yêu cầu. Chị Đinh Thị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về tài sản chung, công nợ chung, công sức đóng góp: Chị Đinh Thị D và Anh Vũ Văn T không đề nghị Tòa xem xét, giải quyết. Về án phí: Chị Đinh Thị D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn. Xác nhận Chị Đinh Thị D đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0009795 ngày 23/5/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho Chị Đinh Thị D 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ