- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh N M T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂNDÂN THÀNH PHỐ BẮC NINH, TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Bắc Ninh, ngày 16 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2023/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị N T H, sinh năm 1991 Cư trú tại: Xóm Thượng, khu Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Bị đơn: Anh N M T, sinh năm 1991 Cư trú tại: Xóm Thượng, khu Thanh Sơn, phường Vũ Ninh, thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh N M T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị N T H và anh N M T. 2.2- Về con chung: Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Giao con chung là Nguyễn Gia Huy, sinh ngày 03/10/2013 cho chị N T H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; giao con chung là Nguyễn Gia Bảo, sinh ngày 12/9/2016 cho anh N M T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung không đặt ra đối với chị Hiền và anh Tuấn; người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3- Về tài sản chung, nợ chung, công sức: Chị Hiền và anh Tuấn không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết khi ly hôn nên không đặt ra xem xét, giải quyết. 2.4- Về án phí: Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: Chị N T H tự nguyện chịu cả 150.000 VNĐ án phí LHST, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000VNĐ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2022/0000346 ngày 16/10/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Bắc Ninh. Trả lại chị Hiền 150.000 VNĐ tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Chị Hiền, anh Tuấn; - Viện kiểm sát nhân dân tp Bắc Ninh; - Chi cục THADS tp Bắc Ninh; - UBND phường Vũ Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Hoan |