- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc Đ và Chị Nguyễn Thị Hồng N.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ | Vũng Liêm, ngày 18 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Quốc Đ, sinh năm: 1988.
Địa chỉ cư trú: Số E, khóm C, phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Hồng N, sinh năm: 1989.
Địa chỉ cư trú: ấp R, xã T, huyện V, tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 03 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Quốc Đ và Chị Nguyễn Thị Hồng N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Trần Quốc Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất xác định có 01 người con chung tên Trần Nguyễn Thiên H, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2020. Sau khi ly hôn anh Trần Quốc Đ và chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất giao cháu Trần Nguyễn Thiên H, sinh ngày 22 tháng 12 năm 2020 cho chị Nguyễn Thị Hồng N được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Anh Trần Quốc Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Trần Nguyễn Thiên H mỗi tháng là 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật (ngày 18 tháng 03 năm 2024) cho đến khi cháu Trần Nguyễn Thiên H đủ 18 tuổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
- Về tài sản chung: Anh Trần Quốc Đ và Chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung phải thu, phải trả: Anh Trần Quốc Đ và Chị Nguyễn Thị Hồng N thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Quốc Đ tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số N 0 0008781 ngày 19 tháng 02 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm. Anh Trần Quốc Đ đã nộp đủ không phải nộp thêm.
Chị Nguyễn Thị Hồng N không phải nộp án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long; - VKSND huyện Vũng Liêm; - Chi cục THADS huyện Vũng Liêm; - UBND xã Trung Hiệp; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Huỳnh Văn Vui |