vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về nuôi con chung: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 06/11/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cháu Lê Anh D, sinh ngày 12/7/2005 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Về cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Trung Kiên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V
TỈNH THÁI NGUYÊN
Số: 65/2024/QĐST-HNGĐ
V, ngày 24 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 85/2024/TLST/HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Trung K, sinh năm 1980. Địa chỉ: Xóm T, xã D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1979. Nơi đăng ký HKTT: Xóm T, xã D, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Chỗ ở hiện nay: Xóm L, xã T, huyện V, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình; Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:

- Về nuôi con chung: Anh Lê Trung K và chị Nguyễn Thị T thỏa thuận: Chị T là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Lê Thị Ngọc L, sinh ngày 06/11/2009 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Cháu Lê Anh D, sinh ngày 12/7/2005 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh K và chị T tự thỏa thuận với nhau và không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết anh K có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung: Anh K và chị T tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về công nợ chung: Không có. 2.4. Về án phí: Anh K và chị T thỏa thuận, anh K tự nguyện chịu 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006627 ngày 28 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả cho anh K 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ