vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị Sô Phvà anh Kim Trọng Ng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn và tranh chấp về nuôi con giữa chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐT C, ngày 17 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 136/2024/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2024, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Sơn Thị Sô Ph, sinh năm 1999;

Địa chỉ: Ấp Trà Nóc, xã Song L, huyện C Th, tỉnh Trà Vinh.

Bị đơn: Anh Kim Trọng Ng, sinh năm 2000;

Địa chỉ: Ấp Lò Ngò, xã H T, huyện T C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Sơn Thị Sô Phvà anh Kim Trọng Ng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng thỏa thuận chị Sơn Thị Sô Ph được nuôi 02 con chung tên Kim Minh Tr, sinh ngày 19/5/2001 và Kim Minh H, sinh ngày 03/11/2018. Anh Kim Trọng Ng có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 02 con chung với số tiền là 3.000.000 đồng/02 con/tháng (mổi con chung là 1.500.000 đồng/tháng). Thời gian cấp dưỡng tính kể từ ngày 17/12/2024 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con.

Về tài sản chung: Chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết;

Về nợ chung: Chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng thống nhất có lời khai không có thiếu nợ ai nên không yêu cầu giải quyết.

Về án phí: Chị Sơn Thị Sô Ph và anh Kim Trọng Ng mổi người nộp 75.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, anh Kim Trọng Ng nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng chị Sơn Thị Sô Ph tự nguyện nộp thay cho anh Ng (án phí hôn nhân và án phí cấp dưỡng nuôi con) với tổng số tiền là 300.000 đồng và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0006483 ngày 09 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T C. Chị Sơn Thị Sô Ph đã nộp đủ án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ