vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thế C, sinh năm 1986.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thế C, sinh năm 1986.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Đ
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐĐ, ngày 13 tháng 3 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân thụ lý số 95/2024/TLST-HNGĐ ngày 29/02/2024 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thế C, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Anh Thái Minh H, sinh năm 1975;

Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2024;

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05/3/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thế C, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu và Anh Thái Minh H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp 1, thị trấn G, huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H thống nhất xác định chị và anh có 02 con chung tên cháu Thái Minh T, sinh ngày 25/3/2011 và Thái Hoàng M, sinh ngày 07/10/2015. Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H thống nhất giao lại cháu cháu Thái Minh T, sinh ngày 25/3/2011 và Thái Hoàng M, sinh ngày 07/10/2015 lại cho Chị Trần Thế C tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng. Chị Trần Thế C không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

Anh Thái Minh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H thống nhất xác định chị và anh thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Tức là Chị Trần Thế C và Anh Thái Minh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Chị Trần Thế C tự nguyện nộp thay cho Anh Thái Minh H. Chị Trần Thế C đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng, ngày 29 tháng 02 năm 2024 theo biên lai thu số 0010003 được chuyển thu án phí 150.000 đồng. Hoàn lại cho Chị Trần Thế C số tiền 150.000 đồng tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Bạc Liêu.

3/. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ