vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Khá, sinh ngày 03/6/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 06/02/2012. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Lan nuôi cháu Nguyễn Minh Khá, cháu Nguyễ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L."
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐAN PHƯỢNG
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐĐan Phượng, ngày 25 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 81/2024/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm 1986; ĐKHKTT: Cụm 3, xã Thọ X, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội; Địa chỉ cư trú: Phòng 12A04, tòa CT2B Khu đô thị Tân Tây đô, xã Tân Lập, huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1984; Địa chỉ: Cụm 3, xã Thọ X, huyện Đan P, Thành phố Hà Nội.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55; 57, 58; 81; 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L có 02 con chung là cháu Nguyễn Minh Khá, sinh ngày 03/6/2009 và cháu Nguyễn Ngọc Diệp, sinh ngày 06/02/2012. Hai bên thống nhất thỏa thuận chị Lan nuôi cháu Nguyễn Minh Khá, cháu Nguyễn Ngọc Diệp cho đến khi cháu Khá, cháu Diệp đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Chị Nguyễn Thị Ngọc L không yêu cầu nên tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Khá, cháu Diệp đối với anh Nguyễn Văn L, cho đến khi chị Nguyễn Thị Ngọc L có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Anh Nguyễn Văn L có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.

2.2. Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Ngọc L và anh Nguyễn Văn L đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đan Phượng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010201 ngày 20/5/2024. Trả lại chị Nguyễn Thị Ngọc L số tiền 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ