vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị Thuý Vân - Trần Thế Duyệt tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN LÂM
TỈNH HƯNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-HNGĐVăn Lâm, ngày 27 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 40/2024/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 3 năm 2024 giữa:

*Nguyên đơn: Chị Lê Thị Thuý V, sinh năm 1994

HKTT: Thôn N, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

*Bị đơn: Anh Trần Thế D, sinh năm 1992

HKTT: Thôn N, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

*Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Trần Huy H, sinh ngày 07/3/2013; cháu Trần Phương N, sinh ngày 13/12/2014.

Hiện đang ở: Thôn N, xã L Đ, huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên.

Người giám hộ cho cháu Trần Huy H và cháu Trần Phương N là chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Khoản 1 Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTV QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2024.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/5/2024 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D.

Về con chung: Chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D có 02 con chung là cháu Trần Huy H, sinh ngày 07/3/2013; cháu Trần Phương N, sinh ngày 13/12/2014. Chấp nhận việc chị V và anh D tự nguyện thỏa thuận và thống nhất giao cháu Trần Huy H cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Trần Phương N cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục đến khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi). Việc cấp dưỡng nuôi con chung, chị V và anh D đều tự nguyện thoả thuận không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cho ai. Chi V và anh D đều có quyền thăm và chăm sóc con chung không ai được cản trở quyền này.

Về tài sản chung; Nợ chung; Công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Lê Thị Thuý V và anh Trần Thế D đều tự nguyện không đề nghị Tòa án giải quyết.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Lê Thị Thuý V chịu cả 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, đối trừ với số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001836 ngày 19 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Lâm, tỉnh Hưng Yên chị Lê Thị Thuý V đã nộp đủ số tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, số tiền còn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho chị Lê Thị Thuý V.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ