vanban.org

Quyết định 65/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

…………………….......……………………………...…............................ …………………….......………………………………............................... Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOẰNG HÓA
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 65/2024/QĐST-DSHoằng Hóa, ngày 04 tháng 9 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOẰNG HÓA

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Cao Thị Nga

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoàng Ngọc Hải

2. Ông Lê Xuân Thư

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2024/TLST-DS ngày 10 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Chu Doãn H, sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1977

Đều có đi ̣a chi: Thôn L xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.̉

Bị đơn: Ông Chu Hữu T, sinh năm 1975 và bà Chu Thị L, sinh năm 1975

Đều có đi ̣a chi: Thôn L, xã H, huyện H, tỉnh Thanh Hóa.̉

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ: Ông Chu Hữu T, bà Chu Thị L còn nợ ông Chu Doãn H, bà Nguyễn Thị T số tiền gốc là 30.800.000 đồng. Ông H, bà T không yêu cầu ông T, bà L trả lãi đối với số tiền nợ trên.

2.2. Về thời gian, số tiền và phương thứ c trả nợ hai bên thống nhất như sau:

+ Vào ngày 25/12/2024 âm lịch ông T, bà L trả cho ông H, bà T số tiền 10.000.000 đồng.

+ Ngày 30/6/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.

+ Ngày 30/12/2025 trả số tiền còn lại 10.800.000 đồng.

Nếu ông T, bà L vi pha ̣m bất kỳ lần trả nợ nào như đa thoã

̉ thuâ ̣n trên thi ông H,

̀ bà T có quyền làm đơn đề nghi ̣ Cơ quan Thi hành án dân sự huyê ̣n Hoằng Hóa thi hành toàn bộ số tiền trên bằng một lần.

Kể từ ngày ông H, bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng ông T, bà L còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí: Ông Chu Hữu T, bà Chu Thị L chịu 1.540.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Trả lại cho ông Chu Doãn H số tiền 1.020.000 đồng (Một triệu không trăm hai mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003801 ngày 10/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoằng Hóa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

- TAND tỉnh Thanh hoá

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÕA

- VKSND huyện Hoằng Hóa.

(Đã ký)

- Chi cục THADS huyện Hoằng Hóa.

- Các đương sự.

- Lưu hồ sơ vụ án.

Cao Thị Nga

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

HỘI THẨM NHÂN DÂN

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÕA

Lê Xuân Thƣ

Hoàng Ngọc Hải

Cao Thị Nga

TÒA ÁN NHÂN

CỘNG HÕA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

DÂN........(1)

VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:...../...../QĐST-

..... (2)

...., ngày...... tháng ...... năm......

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÕA ÁN NHÂN DÂN………………………………..

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông (Bà)……………………………..

Thẩm phán (nếu Hội đồng xét xử gồm có 5 người): Ông (Bà)…………..

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông (Bà).......................................................…….........................

2. Ông (Bà).............................................……..........……….......................

3. Ông (Bà)............................................……..........…….............................

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:…/../TLST-....(3) ngày…tháng… năm....

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:(4)

…………………….......……………………………...…............................

…………………….......………………………………...............................

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:(5)

…………………….......………………………….......................................

…………………….......………………………….......................................

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(6) Hướng dẫn sử dụng mẫu số 39-DS: (1) Ghi tên Tòa án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Tòa án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 56/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí). (6) Phần cuối cùng của Quyết định cần phải có đầy đủ chữ ký, họ tên của các thành viên Hội đồng xét xử (Quyết định này phải lưu vào hồ sơ vụ án); Quyết định gửi cho các đương sự, cơ quan, tổ chức khởi kiện và Viện kiểm sát cùng cấp thì cần ghi như sau:

Cỡ chữ